11:55 EDT Chủ nhật, 27/05/2018

Hỏi - Đáp

  Công dân hỏi
  Cơ quan trả lời

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 34


Hôm nayHôm nay : 348

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4551

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 458636

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Tư pháp - Hộ tịch

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại K

Thứ tư - 04/09/2013 22:51
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.
- Trình tự thực hiện:
          + Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.
          + Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
          + Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận.
          + Bước 5: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+  Xuất trình chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người khai nhận di sản thừa kế.
+  Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế. Đối với trường hợp di sản thừa kế là bất động sản chưa có các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng nhưng có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50, Luật đất đai năm 2003 thì nộp giấy tờ đó.
+  Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).
+ Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp:
  • Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;
  • Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…
  • Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luậtt trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật
+ Văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế).
+ Tờ khai di sản thừa kế (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế).
+ Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc).
+ Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có).
          b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 32 ngày (kể cả thời gian niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản là 30 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản là tài sản thừa kế)
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, văn bản được chứng thực.
- Lệ phí: 50.000đ/trường hợp
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Văn bản nhận tài sản thừa kế (Mẫu số 59/VBN)
+ Văn bản phân chia di sản thừa kế  (Mẫu số 58/VBPC)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
UBND phường, xã chỉ chứng thực văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất khi chưa có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu thì do các tổ chức hành nghề công chứng chứng thực văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
          +  Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực
+ Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 về chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản tại UBND cấp huyện, cấp xã cho các tổ chức hành nghề công chứng.
Mẫu văn bản xin tải tại đây
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Bác Hồ và chuyện coi thời gian là "báu vật"

Có hàng trăm mẩu chuyện về Bác. Chuyện nào cũng cảm động, sâu sắc. Nhưng, một trong những chuyện vừa thể hiện sự mẫu mực, vừa thể hiện sự tôn trọng mọi người, vừa là lời phê bình nhẹ nhàng nhưng lại có tác dụng nhắc nhở tất cả mọi người về vấn đề tiết kiệm thời gian, đó là câu chuyện: "Thời gian quý...